Medrol 16mg – Thuốc điều trị rối loạn nội tiết hiệu quả

  • Loại sản phẩm: Điều trị rối loạn nội tiết
  • Dạng bào chế: Viên
  • Quy cách sản phẩm: Hộp 3 vỉ x 10 viên

Liên hệ đặt hàng

Quantity

Ngại đặt hàng?

Call/Zalo ngay: 0983.639.081
(Tư vấn miễn phí - Thời gian: 8h00 - 20h30)

Rối loạn hệ thống nội tiết là các bệnh liên quan đến tuyến nội tiết của cơ thể. Hệ thống nội tiết là mạng lưới các tuyến sản sinh hormone. Các hormone này là những chất có sẵn trong máu hoặc được tiết ra trong máu giúp cơ thể điều chỉnh các quá trình, chẳng hạn như thèm ăn, hô hấp, tăng trưởng, kiểm soát cân nặng. Medrol –  điều trị rối loạn nội tiết, thần kinh, các rối loạn về da và nhiều rối loạn khác. Thuốc do Công ty Pfizer sản xuất và phân phối trên toàn thế giới.

Thành phần:

Mỗi viên nén chứa:

Methyl prednisolone…………16mg

Công dụng – Chỉ định:

    Rối loạn nội tiết:
  • Thiểu năng vỏ thượng thận nguyên phát hay thứ phát (hydrocortison hay cortison là thuốc được ưu tiên tuyển chọn; những chất tương đồng tổng hợp có thể được dùng cùng với mineralocorticoid; ở trẻ em, sự cung cấp mineralocorticoid rất quan trọng).
  • Tăng sản thượng thận bẩm sinh.
  • Viêm tuyến giáp không sinh mủ.
  • Calci máu cao phối hợp ung thư.

Medrol 16mg - Thuốc điều trị rối loạn nội tiết hiệu quả 4

Những rối loạn không phải do nội tiết:

    Rối loạn do thấp khớp: Liệu pháp điều trị bổ trợ đối với chỉ định ngắn hạn (để đưa bệnh nhân qua khỏi giai đoạn cấp hay trầm trọng) trong:
  • Viêm khớp do vẩy nến
  • Viêm khớp dạng thấp, kể cả viêm khớp dạng thấp ở thiếu niên (một số trường hợp chọn lọc đòi hỏi liệu pháp duy trì liều thấp)
  • Viêm cột sống dính khớp
  • Viêm túi thanh mạc cấp và bán cấp
  • Viêm bao hoạt dịch cấp và bán cấp
  • Viêm màng hoạt dịch của khớp xương
  • Viêm bao hoạt dịch gân cấp tính không đặc hiệu
  • Viêm khớp cấp tính do gút
  • Viêm xương khớp sau chấn thương
  • Viêm màng hoạt dịch của chứng thoái hóa khớp
  • Viêm mỏm lồi cầu xương
       Bệnh hệ thống tạo keo: Dùng trong giai đoạn trầm trọng hoặc để điều trị duy trì trong những trường hợp chọn lọc của:
  • Lupus ban đỏ toàn thân
  • Viêm da cơ toàn thân (viêm đa cơ)
  • Thấp tim cấp
  • Đau cơ dạng thấp
  • Viêm động mạch do tế bào khổng lồ
     Bệnh thuộc về da:
  • Pemphigus
  • Viêm da bọng nước dạng Herpes
  • Hồng ban đa dạng thể nặng (hội chứng Stevens-Johnson)
  • Viêm da tróc vảy
  • U sùi dạng nấm
  • Vẩy nến thể nặng
  • Viêm da tiết bã nhờn thể nặng
     Bệnh dị ứng: Kiểm soát các tình trạng dị ứng nặng hoặc khó trị đã thất bại với cách điều trị thông thường:
  • Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm.
  • Bệnh huyết thanh.
  • Hen phế quản.
  • Các phản ứng quá mẫn với thuốc
  • Viêm da do tiếp xúc
  • Viêm da dị ứng do di truyền
      Bệnh về mắt: Các quá trình viêm và dị ứng mạn tính và cấp tính nghiêm trọng ở mắt và các phần phụ của mắt như:
  • Viêm loét kết mạc do dị ứng.
  • Nhiễm trùng giác mạc do Herpes Zoster.
  • Viêm kết mạc dị ứng
  • Viêm giác mạc
  • Viêm tiền phòng
  • Viêm màng mạch nho sau lan tỏa và viêm màng mạch
  • Viêm mắt đồng cảm
  • Viêm màng mạch – võng mạc
  • Viêm thần kinh thị giác
  • Viêm mống mắt và viêm mống mắt – thể mi
     Bệnh ở đường hô hấp:
  • Bệnh sarcoid có triệu chứng
  • Hội chứng Loeffler không thể điều trị bằng cách khác
  • Chứng nhiễm độc berylli
  • Lao phổi tối cấp hay lan tỏa khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp
  • Viêm phổi hít
       Rối loạn về huyết học:
  • Xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn ở người lớn
  • Giảm tiểu cầu thứ phát ở người lớn
  • Thiếu máu tán huyết mắc phải (tự miễn)
  • Chứng giảm nguyên hồng cầu (thiếu máu hồng cầu)
  • Thiếu máu giảm sản bẩm sinh (dòng hồng cầu)
       Các bệnh ung thư: Điều trị tạm thời trong:
  • Bệnh bạch cầu
  • Bệnh bạch cầu cấp ở trẻ em
        Tình trạng phù: Để giúp bài niệu và giảm protein trong hội chứng thận hư có cân bằng không kèm theo urê máu cao, hoặc hội chứng thận hư do lupút ban đỏ rải rác.
         Bệnh về đường tiêu hóa: Dùng để đưa bệnh nhân qua khỏi cơn nguy kịch của bệnh trong:
  • Viêm loét đại tràng
  • Viêm đoạn ruột non
     Hệ thần kinh:
  • Các trường hợp trầm trọng cấp tính của bệnh đa xơ cứng.
  • Các trường hợp phù kết hợp với u não.

  Các chỉ định khác:

  • Lao màng não có tắc nghẽn khoang dưới nhện hoặc dọa tắc khi dùng đồng thời hóa trị liệu kháng lao thích hợp.
  • Bệnh giun xoắn liên quan đến cơ tim và thần kinh.
  • Liều lượng & Cách dùng Liều khởi đầu của viên nén methylprednisolon có thể thay đổi từ 4 mg đến 48 mg methylprednisolon/ngày, tùy thuộc vào bệnh đặc hiệu cần điều trị. Nếu bệnh ít nghiêm trọng, các liều thấp hơn thường là đủ, trong khi ở một số bệnh nhân có thể cần dùng liều khởi đầu cao hơn. Các bệnh cần dùng liều cao bao gồm đa xơ cứng (200 mg/ngày), phù não (200-1000 mg/ngày) và ghép cơ quan (tới 7 mg/kg/ngày). Nếu sau một thời gian thích đáng mà chưa có đáp ứng lâm sàng đầy đủ, thì phải ngừng thuốc và chuyển sang liệu pháp điều trị thích hợp hơn cho bệnh nhân. Nếu sau khi điều trị dài ngày mà muốn ngừng thuốc thì phải ngừng dần dần tuần tự, không được ngừng đột ngột.
  • Sau khi thấy có đáp ứng thuận lợi, cần xác định liều duy trì bằng cách giảm liều khởi đầu với từng nấc nhỏ, với các khoảng cách thời gian thích hợp cho tới liều thấp nhất mà vẫn đạt giữ vững được đáp ứng lâm sàng đầy đủ. Cần luôn nhớ là cần theo dõi liên tục về sử dụng liều. Những trường hợp cần điều chỉnh liều là các thay đổi về tình trạng lâm sàng thứ phát sau khi thuyên giảm hoặc các đợt kịch phát của quá trình bệnh, đáp ứng với thuốc của từng cá thể bệnh nhân và ảnh hưởng của các trạng thái stress không có liên quan trực tiếp tới bệnh đang điều trị. Trong tình huống sau cùng, có thể cần tăng liều methylprednisolon trong một thời gian phù hợp với điều kiện của bệnh nhân.
  • Cần nhấn mạnh là yêu cầu về liều có thể thay đổi và cần phải theo từng cá thể, dựa vào bệnh cần điều trị và đáp ứng của bệnh nhân.
  • ADT (Điều trị xen kẽ): Điều trị xen kẽ là chế độ liều corticosteroid trong đó dùng 2 lần của liều thường dùng hàng ngày của corticosteroid vào mỗi buổi sáng. Mục đích của cách điều trị này là giúp cho bệnh nhân dùng liều dược lý dài ngày mà có tác dụng có lợi của corticoid trong khi hạn chế đến mức tối thiểu các tác dụng không mong muốn, bao gồm ngăn chặn trục tuyến yên – thượng thận, trạng thái giả Cushing, triệu chứng cai corticoid và ức chế sự lớn của trẻ em.

Quy cách:

Hộp 3 vỉ x 10 viên

Nhà sản xuất:

Pfizer

Mua Medrol 16mg ở đâu?

Các bạn có thể dễ dàng mua sản phẩm tại Nhà thuốc tiện lợi bằng cách:

Mua hàng trên website: https://nhathuoctienloi.com

Mua hàng qua số điện thoại hotline: Call/Zalo: 0983.639.081 để được gặp dược sĩ đại học tư vấn cụ thể và nhanh nhất.

“Lưu ý: Hiệu quả của sản phẩm/ thuốc/ điều trị tùy thuộc vào tình trạng và đặc điểm riêng của mỗi người.”

Medrol 16mg – Thuốc điều trị rối loạn nội tiết hiệu quả

Đặt mua ngay

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho bạn thông tin hiện tại và phù hợp nhất. Tuy nhiên, vì thuốc tương tác khác nhau ở mỗi người, chúng tôi không thể đảm bảo rằng thông tin này bao gồm tất cả các tương tác có thể. Thông tin này không thay thế cho lời khuyên y tế. Luôn luôn nói chuyện với nhà cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe của bạn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, vitamin, thảo dược và chất bổ sung, và các loại thuốc không kê đơn mà bạn đang dùng.

TOP